Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020  

 

Chế độ ban đêm In trang Xuất PDF Đọc nội dung
-A A +A

Quy chế văn hoá công sở

 

QUY CHẾ

Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan

Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành kèm theo Quyết định số  21 /QĐ-BDT, ngày 08  tháng 4  năm 2014

 của Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn).

 

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quy chế này quy định những nội dung thực hiện dân chủ, đảm bảo quyền làm chủ của cán bộ, công chức, người lao động (CBCC, NLĐ); đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ. Thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể quần chúng trong cơ quan.

Điều 2. CBCC, NLĐ trong cơ quan thực hiện dân chủ trong khuôn khổ  pháp luật, các quy định, quy chế của cơ quan. Kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ để vi phạm pháp luật, cản trở việc thi hành công vụ ở cơ quan.

 

Chương II.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan.

 

Điều 3. Trưởng Ban Dân tộc là thủ trưởng cơ quan điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực quản lý Nhà nước theo chế độ thủ trưởng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về hoạt động của cơ quan, về việc thi hành công vụ, nhiệm vụ của CBCC, NLĐ thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trong các cuộc họp của cơ quan, thủ trưởng cơ quan đánh giá việc thực hiện các công việc trong thời gian qua và định ra công việc chủ yếu giải quyết trong thời gian tới; thông báo các văn bản của cấp trên có liên quan đến công tác của ngành.

Quy định 6 tháng 1 lần, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm đánh giá công tác của cơ quan và các bộ phận trong cơ quan, từ đó chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế đồng thời đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của CBCC, NLĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ và nội quy, quy chế của cơ quan đã đề ra.

Điều 5. Quản lý CBCC, NLĐ về các mặt tư tưởng, phẩm chất, đạo đức, tác phong, lối sống để từng bước xây dựng đội ngũ CBCC, NLĐ có đầy đủ phẩm chất, năng lực công tác nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Định kỳ hằng năm đánh giá cán bộ, công chức theo Hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và Sở chuyên ngành:

1. CBCC, NLĐ viết bản tự nhận xét, đánh giá bao gồm các nội dung sau đây:

1.1. Về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.

Việc đã được học tập và chấp hành các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.

Làm rõ những điều công chức không được làm và các quy định pháp luật điều chỉnh khác liên quan đến công chức và công việc được giao.

Việc học tập nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật có liên quan đến nhiệm vụ được phân công.

1.2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.

Về phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức với cơ quan, đạo đức với xã hội; về lối sống; tác phong công tác, lề lối làm việc.

1.3. Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Công việc hiện tại và sự phù hợp của trình độ chuyên môn được đào tạo; việc học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

1.4. Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Thời gian thực hiện nhiệm vụ, chất lượng công việc thực hiện; thành tích đã đạt được trong năm; những tồn tại hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ.

1.5. Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ.

Tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ; phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, đối với đồng nghiệp trong cơ quan, đối với công chức, người lao động của cơ quan khác.

1.6. Thái độ phục vụ nhân dân;

1.7. Hạn chế; biện pháp khắc phục.

        2. Cán bộ, công chức đọc Bản tự nhận xét công tác hằng năm của mình sau đó; Trưởng phòng nhận xét về kết quả tự đánh giá của công chức; đánh giá ưu, nhược điểm của công chức. CBCC, NLĐ của phòng góp ý cho công chức tại cuộc họp kiểm điểm. Các ý kiến góp ý đều được ghi vào biên bản và phải thông qua tại cuộc họp. Trưởng phòng kết luận và phân loại công chức tại cuộc họp kiểm điểm công tác hằng năm. Lãnh đạo cơ quan xem xét, xác nhận nội dung nhận xét đánh giá, thông báo cho cán bộ, công chức và lưu hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định.

 

 

 

Điều 7. Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của CBCC, NLĐ và không được có hành vi trù dập đối với CBCC, NLĐ đã góp ý, phê bình.

Điều 8. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng hiệu quả tài sản của cơ quan, tiết kiệm kinh phí được cấp, thực hiện các quy định về công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Phòng ngừa các hành vi tham nhũng, lãng phí, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý CBCC, NLĐ có hành vi tham nhũng. Nếu thiếu tinh thần trách nhiệm mà để xảy ra tham nhũng ở cơ quan thì thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo thanh quyết toán tài chính kịp thời và thực hiện công khai tài chính theo quy định.

Điều 10. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức mỗi năm 01 lần vào dịp đầu năm để thực hiện các nội dung sau:

1. Kiểm điểm việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đánh giá việc thực hiện công tác năm trước và thảo luận bàn biện pháp thực hiện tốt kế hoạch công tác năm của cơ quan;

2. Thủ trưởng cơ quan tiếp thu ý kiến đóng góp phê bình của CBCC, NLĐ. Giải đáp những thắc mắc đề nghị của CBCC, NLĐ trong cơ quan;

3. Đề ra các giải pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, nâng cao đời sống cho CBCC, NLĐ;

4. Công bố khen thưởng đối với cá nhân, tập thể của cơ quan có thành tích công tác trong năm; công bố kỷ luật ( nếu có) đối với CBCC, NLĐ vi phạm pháp luật.

Mục 2. Trách nhiệm của CBCC, NLĐ.

Điều 11. CBCC, NLĐ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự phân công và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và theo quy định của pháp luật.

CBCC, NLĐ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước thủ trưởng cơ quan về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình, sống trung thực, lành mạnh. “Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư”.

Điều 12. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, CBCC, NLĐ phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên;

CBCC, NLĐ có quyền trình bày ý kiến đề xuất, việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.

Điều 13. CBCC, NLĐ có trách nhiệm trong việc tự phê bình và phê bình nghiêm túc. Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để không ngừng tiến bộ, có thái độ đấu tranh và xây dựng cơ quan trong sạch vững mạnh.

Mục 3. Những việc CBCC, NLĐ phải được biết.

Điều 14. Những việc sau đây thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo công khai cho CBCC, NLĐ biết:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hằng tháng, quý, 6 tháng và cả năm của cơ quan;

3. Kinh phí hoạt động hằng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và các nguồn tài chính khác, quyết toán kinh phí hằng năm của cơ quan;

4. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, ngạch và đề bạt cán bộ, công chức;

5. Kê khai tài sản thu nhập cảu người có nghĩa vụ kê khai.

6. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận;

7. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;

8. Nội quy, quy chế của cơ quan.

Điều 15. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo cho CBCC, NLĐ biết những vấn đề được quy định tại điều 14 nêu trên bằng một trong các hình thức sau:

1. Niêm yết tại cơ quan;

2. Thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức của cơ quan;

3. Thông báo cho các trưởng, phó trưởng phòng và các trưởng, phó trưởng phòng có trách nhiệm thông báo đến CBCC, NLĐ của phòng được biết;

4. Thông báo bằng văn bản cho Chi uỷ và các đoàn thể trong cơ quan (Ban chấp hành công đoàn).

Mục 4. Những việc CBCC, NLĐ tham gia ý kiến, thủ trưởng cơ quan quyết định:

Điều 16. Những việc CBCC, NLĐ tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua trưởng phòng trước khi thủ trưởng cơ quan quyết định gồm có:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, trên quan điểm công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan;

3. Tổ chức phong trào thi đua;

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân;

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đề bạt cán bộ, công chức theo quy định;

7. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức;

8. Nội quy, quy chế của cơ quan.

Điều 17. Hình thức lấy ý kiến tham gia.

1. CBCC, NLĐ tham gia ý kiến trực tiếp với Trưởng phòng, với thủ trưởng cơ quan;

2. Thông qua Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;

3. Phát biểu ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CBCC, NLĐ tham gia ý kiến.

Điều 18. Khi quyết định về những vấn đề được nêu tại Điều 16 khác với ý kiến tham gia của đa số CBCC, NLĐ thì thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho CBCC, NLĐ được biết.

Mục 5. Những việc CBCC, NLĐ giám sát, kiểm tra.

Điều 19. Những việc sau đây CBCC, NLĐ có quyền giám sát, kiểm tra:

1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan;

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan;

3. Thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;

4. Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền lợi và lợi ích chính đáng của CBCC, NLĐ trong cơ quan;

5. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.

Điều 20. Việc giám sát của CBCC, NLĐ đối với những vấn đề nêu tại điều 19 trên đây được thông qua:

1. Kiểm điểm công tác tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của cơ quan;

2. Hội nghị cán bộ, công chức của cơ quan.

 

Chương III.

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN VÀ TỔ CHỨC

 

Điều 21. Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, công chức trong việc giải quyết các công việc của công dân, tổ chức, kịp thời có những biện pháp xử lý đúng theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ, công vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà trong việc giải quyết các công việc của công dân, tổ chức.

Điều 22. Cán bộ, công chức không được tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân và của tổ chức tại nhà riêng. Công việc của công dân, tổ chức phải được cán bộ, công chức nghiên cứu và giải quyết nhanh gọn theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 23. Đối với những chương trình, dự án do cơ quan xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo để công dân, tổ chức địa phương đó biết, tham gia giám sát.

 

 

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 24. Bản quy chế này đã được thông qua Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan ngày 21 tháng 01 năm 2014. Yêu cầu mọi CBCC, NLĐ cơ quan nghiêm chỉnh chấp hành. CBCC, NLĐ thực hiện tốt sẽ được khen thưởng; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật./.

 

                                                                                      TRƯỞNG BAN

 

 

                                                                                   

 

 

                                                                                       Triệu Sành Lẩy