Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020  

 

Chế độ ban đêm In trang Xuất PDF Đọc nội dung
-A A +A

Quy chế thi đua khen thưởng của Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn

Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37  /QĐ-BDT  ngày 15 /5/ 2014 của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh)

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này nhằm cụ thể hóa các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng áp dụng trong cơ quan Ban Dân tộc tỉnh, với mục tiêu đổi mới phương thức đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, người lao động (gọi tắt CBCC) theo hướng công khai, dân chủ, công bằng; khuyến khích mọi cán bộ, công chức, người lao động trên các cương vị công tác hăng hái thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.  

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh công tác thi đua, khen thưởng trong cơ quan Ban Dân tộc tỉnh.

Điều 3. Đối tượng thi đua, khen thưởng

1. Đối tượng thi đua: Các tập thể và cá nhân đang công tác tại cơ quan Ban Dân tộc tỉnh.

2. Đối tượng khen thưởng: Các tập thể và cá nhân đang công tác tại cơ quan Ban Dân tộc tỉnh đạt được thành tích trong các phong trào thi đua thì tuỳ mức độ thành tích, được xem xét khen thưởng mức tương ứng theo Luật Thi đua, Khen thưởng và quy định hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên: là hình thức thi đua được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch được giao.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian xác định; chỉ phát động thi đua chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.

Điều 5. Phát động thi đua

Trưởng ban Dân tộc căn cứ nhiệm vụ được giao và đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp; tổ chức Công đoàn phối hợp với Trưởng Ban để tuyên truyền, động viên tổ chức các phong trào thi đua đạt hiệu quả.

Điều 6. Đăng ký thi đua

Hàng năm, Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn (sau đây gọi chung là các phòng) có trách nhiệm đăng ký thi đua và tổ chức cho cá nhân trong phòng đăng ký thi đua theo quy định.

Đăng ký thi đua của tập thể và cá nhân các phòng thực hiện theo mẫu thống nhất và gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trước ngày 30/01 hàng năm để theo dõi, chỉ đạo.

Điều 7. Sơ kết, tổng kết thi đua

- Đối với thi đua thường xuyên: hằng năm tiến hành tổng kết thi đua và bình xét thành tích thi đua khen thưởng một lần vào cuối năm.

 - Đối với thi đua theo đợt và thi đua chuyên đề: tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và bình xét thành tích thi đua khen thưởng ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc sau khi phát động thi đua có những tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc, xứng đáng, cần được khen thưởng kịp thời.  

Điều 8. Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng

1. Việc xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hàng năm phải căn cứ vào điểm thi đua của các tập thể và cá nhân được chấm điểm theo tiêu chí quy định. Số điểm thi đua là căn cứ chính để đánh giá thành tích thi đua của tập thể và cá nhân đó.

2. Hàng năm các phòng có trách nhiệm tổ chức đăng ký thi đua cho tập thể và cá nhân. Những tập thể và cá nhân không đăng ký thi đua thì không được xem xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Đăng ký thi đua ở mức nào thì xem xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng ở mức đó hoặc thấp hơn, không xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn mức đã đăng ký thi đua.

3. Bình xét thi đua được thực hiện công khai, công bằng, dân chủ, chính xác, bảo đảm khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng thành tích.

Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng xét duyệt sáng kiến của cơ quan

1. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:

- Xét và thẩm định thành tích thi đua của các tập thể, cá nhân các phòng, đề xuất với Trưởng ban các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác và các phong trào thi đua bảo đảm chính xác, trung thực, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến trong cơ quan. 

- Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác Thi đua, Khen thưởng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. 

2.  Trách nhiệm của Hội đồng xét duyệt sáng kiến của cơ quan.

Sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu (sau đây gọi chung là sáng kiến).

Hội đồng xét duyệt sáng kiến có nhiệm vụ tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan về việc xem xét các sáng kiến của CBCC Ban Dân tộc, cụ thể:

- Tham mưu đề xuất các chủ trương, định hướng về việc hình thành các sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan.

- Triển khai hướng dẫn cán bộ công chức quy trình và thủ tục hồ sơ sáng kiến để trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến xem xét.

- Tiếp nhận, thẩm định và xét duyệt hồ sơ sáng kiến của cán bộ công chức, trình thủ trưởng cơ quan xem xét phê duyệt.

- Kiểm tra, đôn đốc và theo dõi quá trình tổ chức triển khai thực hiện sáng kiến của cán bộ công chức.

- Xét duyệt, thẩm định và trình Thủ trưởng cơ quan quyết định công nhận kết quả sáng kiến cho cán bộ công chức.

Chương II

BIỂU TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA

Điều 10. Biểu tiêu chí thi đua và thang bảng điểm thi đua

Tiêu chí thi đua và thang bảng điểm thi đua được xây dựng và ban hành kèm theo Quy chế này để thống nhất áp dụng thực hiện đối với cơ quan Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn.

1. Tiêu chí thi đua: gồm 9 tiêu chí. Tiêu chí thi đua là căn cứ để hằng năm các tập thể và cá nhân thực hiện đăng ký thi đua và phấn đấu thi đua.

2. Điểm thi đua: là căn cứ để bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Cách chấm điểm thực hiện theo hướng dẫn trong Biểu tiêu chí và điểm thi đua ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 11. Tổ chức thực hiện chấm điểm thi đua

Trước ngày mùng 10 tháng 12 hằng năm, CBCC căn cứ vào kết quả thi  đua trên các mặt công tác của cả năm để tự chấm điểm thi đua cả năm. Sau khi có kết quả điểm thi đua cả năm của cá nhân tự chấm, các phòng tổ chức họp để bình xét và chấm điểm thi đua cả năm cho từng cá nhân và tập thể phòng.

Điều 12. Căn cứ kết quả tổ chức phong trào thi đua, điểm thi đua cả năm của cá nhân, tập thể và các quy định của Nhà nước hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng, các phòng tổ chức xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng để trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng theo quy định.

Chương III  

DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 13. Danh hiệu thi đua

            1. Danh hiệu thi đua cá nhân gồm:

                     - Lao động tiên tiến.

                     - Chiến sỹ thi đua cơ sở.

                     - Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.

                     - Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

            2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

                     - Tập thể lao động tiên tiến.

                     - Tập thể lao động xuất sắc.

                     - Cờ thi đua cấp tỉnh.

                     - Cờ thi đua của Chính phủ.

Điều 14.  Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt số điểm thi đua bình quân cả năm từ 72 điểm trở lên, trong đó: tiêu chí 1 phải đạt từ 9 điểm trở lên; tiêu chí 2 phải đạt từ 16 điểm trở lên; tiêu chí 6 phải đạt từ 18 điểm trở lên;

b) Phân loại CBCC được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" trở lên;

c) Đối với cá nhân được cơ quan cho phép đi học hoặc bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm thì ngoài đạt số điểm thi đua tại Điểm a) Mục 1 của điều này còn phải được nhà trường hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xác nhận kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của nhà trường hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Trường hợp được cử đi học dài hạn tập trung từ 1 năm trở lên thì phải được nhà trường hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xác nhận kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của nhà trường hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

d) Đủ các điều kiện khác theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản của tỉnh và Bộ, Ngành chức năng về công tác thi đua, khen thưởng hiện hành;

đ) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

e) Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

g) Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

h) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:  được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của năm xét thi đua;

b) Đạt số điểm thi đua bình quân cả năm từ 85 điểm trở lên, trong đó: tiêu chí 1 phải đạt từ 8 điểm trở lên; tiêu chí 2 phải đạt từ 16 điểm trở lên; tiêu chí 6 phải đạt từ 18 điểm trở lên; tiêu chí 9 đạt từ 5 điểm trở lên;

c) Phải có sáng kiến đạt điểm từ trung bình trở lên và được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cơ quan quyết định công nhận.

d) Phân loại Cán bộ Công chức được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ";

đ) Đối với cá nhân là cán bộ lãnh đạo từ cấp Trưởng, phó phòng và tương đương trở lên thì phải lãnh đạo tập thể được phụ trách đạt từ danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến" trở lên của năm xét thi đua;

e) Đủ các điều kiện khác theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản của tỉnh và Bộ, Ngành chức năng về công tác thi đua, khen thưởng hiện hành.

g) Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu:"Chiến sĩ thi đua cơ sở" không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến” của cơ quan

3. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh": Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

a)  Ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

b) Có một trong các điều kiện sau:

- Có sáng kiến cấp tỉnh được Chủ tịch Hội đồng Khoa học sáng kiến tỉnh quyết định công nhận.

- Có đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương, cấp Nhà nước đã nghiệm thu được áp dụng.

4. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc":

a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” xét tặng cho cá nhân xuất sắc tiêu biểu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 4 của Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

b) Danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được phong tặng sau năm đạt danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” lần thứ hai.

Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: được xét tặng hằng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

2. Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc": được xét và đề nghị cấp trên công nhận cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo vượt qua khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";

d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân vi phạm bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và qui định của cơ quan, đơn vị, địa phương;

e) Đối với tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì các tổ chức đảng, đoàn thể đó phải đạt trong sạch vững mạnh.

 g) Tỷ lệ đề nghị công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 40% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trong cơ quan, đơn vị, tối thiểu được đề nghị 01 tập thể đủ tiêu chuẩn quy định.

Chương IV 

HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 16. Tiêu chuẩn khen thưởng bậc cao

Đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;  Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. (Viết tắt Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; Thông tư số 07/2014/TT-BNV, Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND) .

Điều 17. Tiêu chuẩn "Bằng khen toàn diện của Thủ tướng Chính phủ"

Đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 23, Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND.

Điều 18. Tiêu chuẩn "Bằng khen toàn diện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc"

1. Bằng khen toàn diện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc được xem xét và đề nghị khen tặng hằng năm trong số các tập thể và cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đối với cá nhân:

 Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt danh hiệu "Chiến sỹ Thi đua cơ sở" liên tục từ 2 năm trở lên; trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

 Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

 Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 

b)  Đối với tập thể:

 Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" liên tục từ 2 năm trở lên;

 Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

 Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm;

 Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

 Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

2. Bằng khen đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc được xem xét và đề nghị khen tặng đối với tập thể và cá nhân có thành tích sau mỗi đợt thi đua do cơ quan cùng cấp phát động thi đua hoặc sau khi phát sinh hành động xứng đáng cần được khen thưởng kịp thời.

Điều 19. Tiêu chuẩn "Giấy khen của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh"

1. Giấy khen toàn diện của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh được xem xét và đề nghị khen tặng hàng năm trong số những tập thể và cá nhân đạt được thành tích xuất sắc, cụ thể:

a) Cá nhân đạt 1 trong các tiêu chuẩn sau: 

 Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, có thành tích trong công tác, có nhiều đóng góp cho các phong trào, hoạt động của cơ quan;

 Đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

b)  Tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

 Đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên, có thành tích trong công tác;

 Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; 

 Chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của tập thể, thực hành tiết kiệm;

 Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

2. Giấy khen đột xuất của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh được xem xét và đề nghị khen tặng đối với tập thể và cá nhân có thành tích sau mỗi đợt thi đua hoặc sau khi phát động thi đua có những tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc, xứng đáng, cần được khen thưởng kịp thời, do các phòng đề nghị lên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xét, bình chọn.

3. Căn cứ số lượng tập thể và cá nhân đạt được thành tích theo tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 điều này, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ban Dân tộc xét đề nghị Trưởng ban Dân tộc tặng giấy khen cho các tập thể và cá nhân theo nguyên tắc lấy từ thành tích cao xuống thấp, tỷ lệ không vượt quá 25% số tập thể và cá nhân đang công tác tại Ban Dân tộc tỉnh.

Chương V

QUY TRÌNH XÉT THI ĐUA

Điều 20. Căn cứ kết quả tổ chức phong trào thi đua, điểm thi đua cả năm của cá nhân, tập thể và các quy định của Nhà nước hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng, các phòng tổ chức bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng của phòng gửi Hội đồng Thi đua-Khen thưởng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Biên bản họp của các phòng về kết quả bình xét (bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín) đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho từng cá nhân, tập thể; báo cáo thành tích và danh sách trích ngang của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

Điều 21. Quy trình bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm và xét khen thưởng chuyên đề, đột xuất

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trên cơ sở hồ sơ hợp lệ của các phòng. Gồm:

- Bản đăng ký thi đua của tập thể và cá nhân;

- Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm;

- Biểu tổng hợp kết quả điểm thi đua của tập thể và cá nhân;

- Tổng hợp kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, Công chức, người lao động;

- Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân có đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh, Bằng khen và tương đương trở lên;

- Tổng hợp báo cáo vi phạm của Cán bộ, Công chức, người lao động.

- Đánh giá nhận xét của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đối với tập thể và cá nhân.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, thẩm định, đánh giá thành tích thi đua hằng năm của các tập thể, cá nhân. Biểu quyết các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân. Lập hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trình Trưởng ban xem xét quyết định.

3. Việc xét khen thưởng thành tích trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề thực hiện theo nội dung từng đợt thi đua hoặc chuyên đề, đề ra các chỉ tiêu thi đua và hình thức khen thưởng phù hợp, do Trưởng ban quyết định hoặc thực hiện theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền đề ra đợt thi đua hoặc chuyên đề thi đua. 

Điều 22. Sự phối hợp của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở thực hiện đánh giá nhận xét về kết quả tham gia các hoạt động, phong trào đối với các tập thể và cá nhân, gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để làm căn cứ phối hợp bình xét thi đua, khen thưởng.

Chương VII

QUỸ KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG

Điều 23. Quỹ thi đua khen thưởng

Nguồn hình thành, mức trích và việc sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Điều 34, Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND.

Điều 24. Chế độ khen thưởng

Những tập thể, cá nhân được công nhận một trong các danh hiệu thi đua hoặc được tặng một trong các hình thức khen thưởng thì được nhận một khoản tiền thưởng theo quy định của nhà nước. Mức tiền thưởng quy định tại Điều 35,  Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Ban Dân tộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-BDT ngày 19/3/2014 của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh.

Điều 26. Lãnh đạo Ban, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở  và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ban Dân tộc, có trách nhiệm đôn đốc cán bộ, công chức, người lao động và đoàn viên công đoàn thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

Điều 27. Trong quá trình thực hiện, tuỳ theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp theo nghị quyết Hội nghị Cán bộ, Công chức Ban Dân tộc hằng năm.

Điều 28.  Những nội dung liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của Ban Dân tộc tỉnh, không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; Thông tư số 07/2014/TT-BNV; Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND; Thông tư  số 01/2014/TT-UBDT ngày ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng chủ nhiệm  Ủy Ban dân tộc, hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc./.

 

 

KT.TRƯỞNG BAN

PHÓTRƯỞNG BAN

 

 

 

 

 

Vi Hữu Bình

 

                                            

 

 

 

 

 

 

 

                               

TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ ĐIỂM THI ĐUA

(Ban hành kèm theo Quyết định số  37 /QĐ-BDT ngày 15/ 6/2015 của Trưởng Ban Dân tộc )

 

 
 

 

 

 

Số TT

Nội dung các tiêu chí

đăng ký thi đua

Điểm tối đa

 

1

Luôn nói, viết và làm theo đúng quan điểm, đường lối, chỉ thị, nghị quyết  của Đảng; Chấp hành tốt chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của của Đảng và Nhà nước; Làm tốt công tác tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân cùng thực hiện.                                                            

 

10

1.1

Luôn nói, viết và làm theo đúng quan điểm, đường lối, chỉ thị, nghị quyết  của Đảng; Chấp hành tốt chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của của Đảng và Nhà nước;                                                

 

8

1.2

Làm tốt tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân cùng thực hiện.

                                                                                                  

 

2

 

 

2

Tích cực, chủ động trong công tác, không ỷ lại, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong sinh hoạt và thực thi công vụ. Luôn đổi mới phương pháp công tác, năng động, sáng tạo, đạt chất lượng và hiệu quả công tác cao. Tự mình phấn đấu có bước chuyển biến cơ bản về năng lực công tác chuyên môn và trình độ tham mưu quản lý Nhà nước chuyên ngành công tác dân tộc. Tự mình có khả năng chủ động và độc lập trong công việc được giao.

 

 

 

 

 

18

2.1

Tích cực, chủ động trong công tác, không ỷ lại, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong sinh hoạt và thực thi công vụ.                               

 

4

2.2

Luôn đổi mới phương pháp công tác, năng động, sáng tạo, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đạt chất lượng và hiệu quả cao.            

 

6

2.3

Phấn đấu có bước chuyển biến cơ bản về năng lực công tác chuyên môn và trình độ tham mưu quản lý Nhà nước chuyên ngành công tác dân tộc.

                                                                                                   

 

 

3

2.4

Có khả năng chủ động và độc lập trong công việc được giao.   

5

 

 

 

3

Giữ nghiêm ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, chấp hành nghiêm giờ làm việc theo quy định của Nhà nước, đảm bảo số ngày làm việc theo quy định trong năm. Tích cực tham gia xây dựng cơ quan văn hoá, xây dựng tập thể lao động tiên tiến. Tích cực tham gia các phong trào của cơ quan, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Nữ công.                                    

 

 

15

 

3.1

Giữ nghiêm ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, chấp hành nghiêm giờ làm việc theo quy định của Nhà nước, đảm bảo số ngày làm việc theo quy định trong năm.                                                                                                   

 

 

7

3.2

Tích cực tham gia xây dựng tập thể lao động tiên tiến.           

2

 

3.3

Tích cực tham gia xây dựng cơ quan văn hoá, tham gia các phong trào của cơ quan, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Nữ công.                                                                                          

 

5

 

4

Tăng cường đoàn kết, phối hợp trong công tác với toàn thể cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan và với các cơ quan, đơn vị khác.   

 

10

4.1

Thực hiện tốt đoàn kết nội bộ và đoàn kết với các cơ quan, đơn vị khác. 

 

5

4.2

Thực hiện tốt phối hợp trong công tác với các tập thể và cá nhân trong cơ quan và với các cơ quan, đơn vị khác.                                        

 

5

 

5

Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo của cấp trên. Trung thực trong công tác và cuộc sống, thường xuyên phản ảnh đầy đủ thông tin một cách nhanh chóng và chính xác với cấp trên. Thực hiện đi báo việc về báo công.

 

7

5.1

Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo của cấp trên.                           

3

5.2

Trung thực trong công tác và cuộc sống, thường xuyên phản ảnh đầy đủ thông tin một cách nhanh chóng và chính xác với cấp trên.       

 

2

5.3

Thực hiện đi báo việc về báo công.                                            

2

 

 

6

Thường xuyên tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng; Thường xuyên làm tốt công tác tự phê bình và phê bình; Có lối sống lành mạnh, giản dị, không vi phạm các tệ nạn xã hội; Không tham nhũng, không quan liêu, hách dịch, cửa quyền, thực hành tiết kiệm; Không để người thân và gia đình lợi dụng chức vụ, quyền hạn mưu lợi ích riêng; Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 

 

 

20

6.1

Thường xuyên tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng.

                                                                                                    

4

6.2

Thường xuyên làm tốt công tác tự phê bình và phê bình.          

4

6.3

Có lối sống lành mạnh, giản dị, không vi phạm các tệ nạn xã hội. 

 

4

 

6.4

Không tham nhũng, không quan liêu, hách dịch, cửa quyền, thực hành tiết kiệm. Không để người thân và gia đình lợi dụng chức vụ, quyền hạn mưu lợi ích riêng.                                                                       

 

4

6.5

Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 

 

4

 

7

Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ nhiệm vụ công tác có hiệu quả.                                          

 

5

 

8

Có tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân thật tốt, tận tuỵ trong công việc. Tích cực giải quyết những vấn đề phản ảnh và kiến nghị của nhân dân. Liên hệ mật thiết với nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với nhân dân. 

 

5

 

9

Có sáng kiến, đề án nâng cao hiệu quả quản lý cơ quan, cải cách hành chính, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ;  Có những sáng kiến, đề án về các chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện có hiệu quả; Có những phát hiện và biện pháp giải quyết những vấn đề nảy sinh hay tồn tại.                                                                                           

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN

(Tiêu chí thi đua và điểm thi đua của Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn)

 

 
 

 

            I. TIÊU CHÍ THI ĐUA.

          Các tiêu chí thi đua được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Công chức và người lao động (CC, NLĐ) và bao quát tất cả các lĩnh vực (chấp hành chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế; rèn luyện phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, lối sống vv...).

          Tổng số gồm 09 tiêu chí, mỗi tiêu chí tương ứng với một số điểm, tổng điểm của 09 tiêu chí là 100 điểm, được phân bổ như đã ghi trong cột điểm chuẩn.

          Các tiêu chí được quy định số điểm chuẩn, tuỳ theo tính chất, mức độ của từng tiêu chí mà điểm chuẩn của các tiêu chí khác nhau. Có một số tiêu chí được chia thành các tiêu chí nhỏ theo các tiểu mục trên nguyên tắc tổng điểm của các tiểu mục bằng điểm của cả mục (điểm cả tiêu chí).

            II. CÁCH ĐĂNG KÝ VÀ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA.

1. Phương châm: CC, NLĐ  cần nghiên cứu kỹ các tiêu chí thi đua và số điểm chuẩn tương ứng. Việc đăng ký thi đua của các tập thể và cá nhân thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, mỗi CC, NLĐ có thể đăng ký một số tiêu chí hoặc đăng ký đủ cả 09 tiêu chí. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cơ quan động viên toàn thể CC, NLĐ tham gia với tinh thần thi đua cao nhất.

2. Cách đăng ký và chấm điểm thi đua:

2.1. Cách đăng ký thi đua:

- Từ Mục 1 đến Mục 8: Căn cứ điểm chuẩn đã quy định cho từng tiêu chí, CC, NLĐ tự đăng ký điểm thi đua vào cột điểm đăng ký theo các tiêu chí thi đua trên nguyên tắc: điểm đăng ký tối đa không vượt quá điểm chuẩn; điểm đăng ký ở các tiểu mục cộng lại phải bằng tổng điểm đăng ký của mục đó.

- Mục 9: ngoài các quy định như từ Mục 1 đến Mục 8, CC, NLĐ đăng ký thi đua ở mục này trong năm còn phải xây dựng được ít nhất một "Sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu" (sau đây gọi chung là sáng kiến). Sáng kiến trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và sáng kiến trong tác nghiệp, triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể:

1) Sáng kiến, giải pháp công tác trong quản lý, chỉ đạo, điều hành: là những sáng tạo trong việc xây dựng mới hoặc cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương; Phương pháp tổ chức bộ máy, bố trí nhân lực, phương tiện làm việc; Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc; cơ chế, chính sách, quy trình xử lý công việc mang lại hiệu quả cao trong thực hiện nhiệm vụ; những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao công tác thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí,...

2) Sáng kiến trong tác nghiệp, triển khai thực hiện nhiệm vụ: là những phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính; những cải tiến chế độ, phương pháp làm việc, quy trình tác nghiệp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao,...

2.2. Cách chấm điểm thi đua:

a) Việc chấm điểm thi đua thực hiện theo 02 bước:

- Bước 01 do cá nhân tự chấm điểm;

- Bước 02 do tập thể cấp phòng xem xét chấm điểm cho từng cá nhân theo phương pháp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. (Phiếu theo mẫu do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng hướng dẫn).

b) Cách chấm điểm từ Mục 1 đến Mục 8: Tương ứng với điểm đăng ký của mỗi tiêu chí thi đua, cá nhân và tập thể xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo từng tiêu chí để chấm điểm thi đua theo quy định sau đây:

- Thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tiêu chí đó thì được chấm điểm tối đa theo đăng ký;

- Thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ của tiêu chí đó thì được chấm 80% số điểm đã đăng ký;

- Thực hiện hoàn thành nhiệm vụ ở mức khá của tiêu chí đó thì được chấm 60% số điểm đã đăng ký;

- Thực hiện hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình trở xuống của tiêu chí đó thì không có điểm thi đua.

c) Cách chấm điểm  Mục 9: Mục 9 là tiêu chí điểm thi đua cho những cá nhân có "Sáng kiến".

  Những "Sáng kiến" của cá nhân được Hội đồng sáng kiến của cơ quan xét duyệt và chấm điểm. Sau khi có kết quả chấm điểm và được Hội đồng phê duyệt, số điểm tại mục 9 của từng cá nhân được lấy theo kết quả đã chấm của Hội đồng.

d) Quy định "Sáng kiến": Thực hiện theo Hướng dẫn số 43/QĐ-HĐKHSK ngày 18/3/2015 của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn.

Những nhiệm vụ, công tác thường xuyên được CC, NLĐ thực hiện có hiệu quả theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, hoặc theo các chương trình, kế hoạch công tác (của Ban, phòng) định sẵn thì xem xét chấm điểm theo các mục tương ứng từ Mục 1 đến Mục 8, không được coi là "sáng kiến".

            III.  NGUYÊN TẮC XÉT THI ĐUA.

- Tập thể và cá nhân vừa có thể đăng ký danh hiệu thi đua, vừa có thể đăng ký hình thức khen thưởng.

- Khi tiến hành xét thi đua, chỉ xét đối với tập thể và cá nhân có đăng ký thi đua. Không xét thi đua đối với tập thể và cá nhân không đăng ký thi đua.

- Chỉ xét đề nghị tặng thành tích thi đua ở mức cao nhất là mức đã đăng ký, không xét tặng thành tích thi đua cao hơn mức đã đăng ký./.